30 CÂU GIAO TIẾP TIẾNG ĐỨC BẠN CẦN BIẾT I Alltagsdeutsc… — Transcript

Học 30 câu giao tiếp tiếng Đức thông dụng giúp bạn tự tin giao tiếp hàng ngày với người bản xứ.

Key Takeaways

  • Nắm vững các câu giao tiếp thông dụng giúp giao tiếp tự nhiên hơn với người Đức.
  • Hiểu rõ ngữ cảnh sử dụng từng câu để tránh nhầm lẫn trong giao tiếp.
  • Học thuộc các cụm từ, câu giao tiếp quan trọng không cần quá tập trung vào ngữ pháp.
  • Sử dụng các câu giao tiếp phù hợp trong các tình huống thân mật và công sở.
  • Video phù hợp cho người mới bắt đầu và trình độ trung cấp tiếng Đức.

Summary

  • Video giới thiệu 30 câu giao tiếp tiếng Đức phổ biến từ trình độ A1 đến B1.
  • Các câu giao tiếp được giải thích chi tiết về cách dùng và ngữ cảnh sử dụng.
  • Bao gồm các câu tạo động lực, lời chào, cách xin lỗi, chúc mừng và biểu đạt cảm xúc.
  • Giải thích cách phát âm và trọng âm của một số từ quan trọng như 'Wochenende'.
  • Cung cấp ví dụ minh họa cụ thể cho từng câu giao tiếp.
  • Nhấn mạnh việc học thuộc các câu giao tiếp để nói chuyện tự nhiên hơn với người bản xứ.
  • Hướng dẫn cách sử dụng các câu giao tiếp trong các tình huống thân mật và trang trọng.
  • Video dành cho người Việt học tiếng Đức, giúp cải thiện kỹ năng giao tiếp hàng ngày.
  • Khuyến khích người học chia sẻ video và theo dõi kênh để nhận thêm bài học mới.
  • Cung cấp thông tin kết nối với cộng đồng học tiếng Đức qua Facebook.

Full Transcript — Download SRT & Markdown

00:00
Speaker A
Hallo und herzlich willkommen bei PRIMA - Deutsch für Vietnamesen! Xin chào bạn, chào mừng bạn đã đến với Prima tiếng Đức cho người Việt Nam.
00:08
Speaker A
Trong bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng với nhau tiếp tục học một số những câu diễn đạt hay là những cụm từ ngắn thường được sử dụng trong cuộc sống hàng ngày. Nếu như bạn nắm được những câu diễn đạt này thì bạn có thể giao tiếp với người bản xứ một cách tự nhiên hơn. Chúng hoàn toàn không có liên quan gì đến ngữ pháp và nhiệm vụ của chúng ta đó là học thuộc chúng. Bạn đã sẵn sàng chưa? Hãy cùng bắt đầu ngay bây giờ nhé.
00:37
Speaker A
Chúng ta hãy đến với từ đầu tiên. Keine Ahnung! Keine Ahnung!
00:45
Speaker A
Zum Beispiel: Weißt du, wo mein Handy ist? – Keine Ahnung!
00:52
Speaker A
Chúng ta sử dụng Keine Ahnung khi mà chúng ta nhận được một câu hỏi của ai đó nhưng mà chúng ta không biết câu trả lời. Nó tương đương với Das weiß ich nicht (Tôi không biết).
01:01
Speaker A
Das schaffst du schon! Das schaffst du schon!
01:09
Speaker A
Câu này chúng ta sử dụng khi mà chúng ta muốn tạo động lực cho ai đó, chúng ta muốn trấn an ai đó. Ví dụ như là một người bạn của bạn sắp có một kỳ thi quan trọng và bạn muốn nói với bạn của mình rằng bạn làm được mà, Das schaffst du schon!
02:03
Speaker A
Lass uns gehen! Lass uns gehen có nghĩa là đi thôi, hãy đi nào.
02:13
Speaker A
Mach dir keine Sorgen! Mach dir keine Sorgen có nghĩa là đừng có lo lắng.
02:26
Speaker A
Và một cách diễn đạt tiếp theo chắc chắn bạn sẽ thường xuyên nghe thấy trong giao tiếp hàng ngày đó là Alles klar!
02:36
Speaker A
Alles klar! Alles klar chúng ta sử dụng khi mà có một ai đó nói với chúng ta cái gì đó và chúng ta muốn thể hiện cho họ biết rằng ok, tôi đã hiểu, tôi đã rõ. Ok, alles klar! Ich habe verstanden.
03:29
Speaker A
Cũng với cách diễn đạt này nhưng nếu như chúng ta lên giọng ở cuối câu thì nó sẽ trở thành một câu hỏi. Alles klar? Khi này nó có nghĩa là Hast du mich verstanden? (Bạn hiểu chứ?)
03:42
Speaker A
Và trong một ngữ cảnh khác thì nó lại có nghĩa là Wie geht es dir? Bạn gặp một người bạn của mình, bạn có thể nói là Na, alles klar? Bạn khỏe chứ?
03:54
Speaker A
Các bạn lưu ý là câu diễn đạt này chúng ta chỉ sử dụng trong những tình huống thân thiết, có nghĩa là khi mà chúng ta trò chuyện với một người bạn, một người mà chúng ta đã quen biết từ trước.
04:04
Speaker A
Selbstverständlich! Selbstverständlich!
04:12
Speaker A
Zum Beispiel: „Könntest du mir mal helfen?“
04:18
Speaker A
„Selbstverständlich!“
04:20
Speaker A
Bạn có thể giúp tôi được không?
04:23
Speaker A
Chắc chắn rồi!
04:25
Speaker A
Từ này có nghĩa là tất nhiên hay chắc chắn. Nếu bạn đi làm ở Đức thì trong giờ ăn trưa có thể là các bạn sẽ thấy những đồng nghiệp của mình nói là Mahlzeit! Mahlzeit ở đây có nghĩa là một lời chào vào buổi trưa, thường là khi các đồng nghiệp gặp nhau trong lúc ăn trưa.
05:06
Speaker A
Hoặc một nghĩa khác của từ này đó là Guten Appetit! Chúc ngon miệng.
05:32
Speaker A
Bên cạnh đó chúng ta cũng có thể nói là Lass es dir schmecken! Chúc bạn ngon miệng nhé.
05:43
Speaker A
Trong một tình huống không được dễ chịu cho lắm, ví dụ như là có một ai đó vô tình dẫm phải chân bạn hay là va vào bạn mà họ đã xin lỗi rồi thì chúng ta có thể nói lại là Macht nichts!
05:59
Speaker A
Macht nichts! Macht nichts!
06:06
Speaker A
Có nghĩa là es ist nicht schlimm.
06:12
Speaker A
Không vấn đề gì, không có gì đáng nghiêm trọng.
06:18
Speaker A
Oder?
06:21
Speaker A
Nichts passiert!
06:25
Speaker A
Nichts passiert! Nichts passiert!
06:32
Speaker A
Cũng có nghĩa tương tự như vậy.
06:37
Speaker A
Không vấn đề gì.
06:40
Speaker A
Viel Erfolg! Viel Erfolg!
06:46
Speaker A
Có nghĩa là chúc bạn nhiều may mắn.
06:53
Speaker A
Trong tiếng Đức hay trong tiếng Anh chúng ta có chào buổi sáng, chào buổi chiều, chào buổi tối, vân vân. Tuy nhiên, có một lời chào mà chỉ có trong tiếng Đức mới có đó là Schönen Feierabend!
07:15
Speaker A
Schönen Feierabend! Đây là một lời chào mà người ta thường chúc cho nhau khi mà tan ca làm. Mặc dù ở đây chúng ta có từ Abend là buổi tối, tuy nhiên không phải là chúng ta chỉ được dùng lời chào này vào buổi tối mà có thể là bạn tan ca làm vào lúc 3 hay là 4 giờ chiều thì bạn cũng hoàn toàn có thể sử dụng Schönen Feierabend. Khi chúng ta nói như vậy có nghĩa là chúng ta chúc cho người đồng nghiệp của mình sẽ có một thời gian sau giờ làm thật là vui vẻ, thật là thoải mái, hạnh phúc. Và lời chào này được dùng như là một lời tạm biệt trước khi mà mình rời khỏi cơ quan đi về nhà.
08:38
Speaker A
Schönes Wochenende! Schönes Wochenende! Có nghĩa là chúc cuối tuần vui vẻ.
08:49
Speaker A
Ở đây với từ Wochenende chúng ta lấy trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên chứ không phải là âm tiết cuối cùng như nhiều bạn thường làm. Wochenende, nicht Wochenende oder so.
09:02
Speaker A
Gesundheit! Gesundheit!
09:09
Speaker A
Từ này bản chất nó là một danh từ có nghĩa là sức khỏe. Tuy nhiên, khi mà bạn nghe thấy một người nào đó hắt xì hơi thì bạn có thể nói là Gesundheit, sức khỏe. Ở Việt Nam thì có lẽ là chúng ta chỉ nói như thế này đối với trẻ con thôi đúng không? Tuy nhiên ở bên Đức người ta hoàn toàn có thể nói từ này với người lớn, thậm chí là với những người ngồi cạnh chúng ta mà chúng ta không hề quen biết họ nhưng mà vì một phép lịch sự chúng ta có thể nói là Gesundheit khi mà chúng ta nghe thấy họ hắt hơi.
10:20
Speaker A
Schönen Tag noch! Danke, gleichfalls!
10:25
Speaker A
Gleichfalls có nghĩa là bạn cũng vậy. Khi một ai đó chúc bạn một ngày mới tốt đẹp, một cuối tuần vui vẻ thì bạn có thể trả lời lại rằng cảm ơn, bạn cũng vậy nhé. Danke, gleichfalls!
10:40
Speaker A
Danke für deine Hilfe! Danke für deine Hilfe!
10:48
Speaker A
Cảm ơn sự giúp đỡ của bạn.
10:50
Speaker A
Danke für alles! Danke für alles!
10:58
Speaker A
Cảm ơn vì tất cả.
11:00
Speaker A
Es tut mir leid! Es tut mir leid!
11:05
Speaker A
Với câu này chúng ta có thể diễn đạt là chúng ta lấy làm tiếc hay là chúng ta xin lỗi ai đó vì cái gì đó. Zum Beispiel: Es tut mir sehr leid, aber ich kann heute leider nicht kommen. Tôi rất lấy làm tiếc nhưng mà hôm nay tôi không thể đến được.
11:56
Speaker A
Oder es tut mir so leid, dass ich dich nicht früher angerufen habe. Tôi rất lấy làm tiếc rằng tôi không gọi cho bạn sớm hơn.
12:14
Speaker A
Beeile dich! Beeile dich! Nhanh lên, khẩn trương lên.
12:23
Speaker A
Warte mal eine Minute! Warte mal eine Minute! Chờ một phút.
12:33
Speaker A
Was ist denn los? Was ist denn los?
12:40
Speaker A
Câu này tương tự như Was ist passiert?
12:46
Speaker A
Chuyện gì xảy ra vậy?
12:48
Speaker A
Ist alles in Ordnung? Ist alles in Ordnung?
12:54
Speaker A
Mọi thứ ổn cả chứ?
12:56
Speaker A
Hast du einen Moment Zeit? Hast du einen Moment Zeit?
13:02
Speaker A
Bạn có thời gian một chút không?
13:04
Speaker A
Echt?
13:06
Speaker A
Và từ tiếp theo là một từ rất ngắn thôi nhưng mà cũng thường xuyên được sử dụng trong giao tiếp hàng ngày. Chúng ta cùng lấy ví dụ với từ này nhé.
13:20
Speaker A
Ich habe im Lotto gewonnen. - Echt?
13:26
Speaker A
Một người bạn của mình nói là tôi đã trúng số đó.
13:33
Speaker A
Và mình rất là ngạc nhiên, mình hỏi lại Echt?
13:39
Speaker A
Có nghĩa là thật á?
13:41
Speaker A
Bist du sicher? Bist du sicher?
13:46
Speaker A
Bạn chắc chứ?
13:48
Speaker A
Weiter.
13:51
Speaker A
Herzlichen Glückwunsch! Herzlichen Glückwunsch!
13:56
Speaker A
Cụm từ này có nghĩa là chúc mừng.
14:02
Speaker A
Ví dụ như:
14:04
Speaker A
Herzlichen Glückwunsch zum Geburtstag!
14:09
Speaker A
Chúc mừng sinh nhật!
14:10
Speaker A
Weiter.
14:12
Speaker A
Gut gemacht! Gut gemacht!
14:16
Speaker A
Có nghĩa là làm tốt đấy.
14:20
Speaker A
So ein Pech! So ein Pech!
14:25
Speaker A
Có nghĩa là thật là đen đủi.
14:28
Speaker A
Một người mà thường xuyên gặp đen đủi chúng ta gọi là Pechvogel.
14:35
Speaker A
Er ist ein Pechvogel.
14:40
Speaker A
Có nghĩa là anh ấy là một người thường xuyên gặp đen đủi.
14:45
Speaker A
Lass mich in Ruhe! Lass mich in Ruhe!
14:50
Speaker A
Hãy để cho tôi yên!
14:53
Speaker A
Hãy để cho tôi yên tĩnh.
14:55
Speaker A
Và cuối cùng, Mach's gut!
14:58
Speaker A
Mach's gut!
15:01
Speaker A
Cụm từ này thường được sử dụng như là một lời chào tạm biệt tương đương với Tschüss.
15:07
Speaker A
Và nó cũng có nghĩa là mình chúc cho người đó bảo trọng.
15:10
Speaker A
So, das war's für heute.
15:11
Speaker A
Hy vọng là những kiến thức trong bài học ngày hôm nay hữu ích với các bạn. Các bạn hãy chia sẻ video này đến những người thân, bạn bè của mình để cùng với nhau học tiếng Đức nhé.
15:35
Speaker A
Và đừng quên theo dõi kênh YouTube này để không bỏ lỡ những video bài học mới nhất. Và các bạn cũng có thể kết nối với Prima qua trang Facebook tiếng Đức cho người Việt Nam.
15:45
Speaker A
Cảm ơn các bạn đã dành thời gian theo dõi và hẹn gặp lại các bạn trong những bài học tiếp theo.
15:50
Speaker A
Tschüss, bis zum nächsten Mal!
Topics:giao tiếp tiếng Đứchọc tiếng Đứccâu giao tiếp thông dụngtiếng Đức A1-B1tiếng Đức cho người Việthọc tiếng Đức onlinecâu tiếng Đức hàng ngàyPRIMA tiếng Đứchọc tiếng Đức cơ bảngiao tiếp tiếng Đức hiệu quả

Frequently Asked Questions

Video này dành cho trình độ tiếng Đức nào?

Video phù hợp cho người học tiếng Đức từ trình độ A1 đến B1, tập trung vào các câu giao tiếp thông dụng hàng ngày.

Làm thế nào để sử dụng câu 'Alles klar' đúng cách?

Câu 'Alles klar' dùng để xác nhận bạn đã hiểu hoặc hỏi xem người khác có hiểu không, và thường dùng trong tình huống thân mật với bạn bè.

Video có cung cấp ví dụ minh họa cho các câu giao tiếp không?

Có, video cung cấp nhiều ví dụ minh họa cụ thể giúp người học hiểu rõ cách dùng từng câu trong giao tiếp thực tế.

Get More with the Söz AI App

Transcribe recordings, audio files, and YouTube videos — with AI summaries, speaker detection, and unlimited transcriptions.

Or transcribe another YouTube video here →